|
|
| 01 |
|
Trung
Tướng Nguyễn vĩnh Nghi, Tư Lệnh Tiền
Phương của Sư Đoàn 3 tại chiến trường
Phan Rang, bị bắt khi thất thủ.
|
| 02 |
|
Chuẩn
Tướng Phạm ngọc Sang, Tư Lệnh Sư Đoàn 6 Không
Quân, bị bắt cùng Trung
Tướng Nguyễn vĩnh Nghi khi chiến trường
Phan Rang thất thủ.
|
| 03 |
|
Chuẩn
Tướng Trần văn Cẩm, Tư Lệnh Phó, Quân Đoàn 2.
|
| 04 |
|
Chuẩn
Tướng Lê Trung Tường, Tham Mưu Trưởng Quân Đoàn 3.
|
| 05 |
|
Chuẩn
Tướng Huỳnh văn Lạc, Tư Lệnh Sư Đoàn 9 Bộ Binh.
|
| 06 |
|
Thiếu
Tướng Lê minh Đảo, Tư Lệnh Sư Đoàn 18 Bộ Binh.
|
| 07 |
|
Chuẩn
Tướng Mạch văn Trường, Tư Lệnh Sư Đoàn 21 Bộ
Binh.
|
| 08 |
|
Thiếu
Tướng Lư ṭng Bá, Tư Lệnh Sư Đoàn 25 Bộ Binh.
|
| 09 |
|
Đại
Tá Nguyễn Đ́nh Vinh, Tư Lệnh Phó Quân Khu 4.
|
| 10 |
|
Thiếu
Tướng Đỗ Kế Giai, Chỉ Huy Trưởng binh chủng Biệt
Động Quân.
|
| 11 |
|
Chuẩn
Tướng Phạm duy Chất, Chỉ Huy Trưởng Biệt Động
Quân Quân Khu 2, chỉ huy cuộc hành quân rút bỏ tỉnh Cao
Nguyên hồi tháng 3.1975.
|
| 12 |
|
Đại
Tá Nguyễn Thành Trí, Tư Lệnh Phó Sư Đoàn Thủy Quân Lục
Chiến.
|
| 13 |
|
Đại
Tá Lê hữu Đức, Quyền Tư Lệnh Phó Sư Đoàn Thủy Quân Lục
Chiến.
|
| 14 |
|
Chuẩn
Tướng Lê văn Thân, Tư Lệnh Phó Biệt Khu Thủ Độ.
Nhận chức chiều 29.04.1975.
|
| 15 |
|
Chuẩn
Tướng Lê trung Trực, Trường Cao Đẳng Quốc Pḥng.
|
| 16 |
|
Đại
Tá Nguyễn xuân Hường, Tư Lệnh Lữ Đoàn 1 Kỵ Binh.
|
| 17 |
|
Đại
Tá Nguyễn đức Dung, Tư Lệnh Lữ Đoàn 2 Kỵ Binh.
|
| 18 |
|
Chuẩn
Tướng Trần quang Khôi, Tư Lệnn Lữ Đoàn 3 Kỵ Binh.
|
| 19 |
|
Đại
Tá Trần ngọc Trúc, Tư Lệnh Lữ Đoàn 4 Kỵ Binh.
|
| 20 |
|
Thiếu
Tưóng Trần bá Di, Chỉ Huy Trưởng Trung Tâm Huấn Luyện
Quang Trung.
|
| 21 |
|
Chuần
Tướng Vũ văn Giai, cựu Tư Lệnh Sư Đoàn 3 Bộ Binh.
|
| 22 |
|
Chuần
Tướng Lê văn Tư, cựu Tư Lệnh Sư Đoàn 25 Bộ Binh.
|
| 23 |
|
Thiếu
Tướng Văn Thành Cao, Tổng Cục Phó Tổng Cục Chiến
Tranh Chính Trị.
|
| 24 |
|
Thiếu
Tướng Đoàn văn Quảng, cựu Tư Lệnh Lực Lượng Đặc
Biệt. Chết tại trại tù cải tạo Nam Hà, tỉnh Hà Nam Ninh.
|
| 25 |
|
Trung
Tá Bùi thế Dung, Thứ Trưởng Quốc Pḥng trong thành phần
chánh phủ chưa kịp tŕnh diện.
|
| 26 |
|
Hải
Quân Đại Tá Nguyễn văn May, Tư Lệnh Vùng 5 Duyên Hải.
|
| 27 |
|
Hải
Quân Đại Tá Nguyễn bá Trang, Tư Lệnh Lực Lượng Đặc
Nhiệm Thủy Bộ 211.
|
| 28 |
|
Hải
Quân Đại Tá Nguyễn văn Tấn, Quyền Tư Lệnh Hải Quân vào
những giờ cuối cùng.
|
| 29 |
|
Thiếu
Tướng Cảnh Sát Bùi văn Nhu, Tư Lệnh Phó Cảnh Sát.
Chết tại trại tù cải tạo Nam Hà, tỉnh Hà Nam Ninh.
|
| 30 |
|
Cựu
Thiếu
Tướng Huỳnh văn Cao, Nghị Sĩ.
|
| 31 |
|
Chuần
Tướng Hồ trung Hậu, Binh Chủng Nhảy Dù, Chánh Thanh
Tra Quân Đoàn 3.
|
| 32 |
|
Đại
Tá Nguyễn khắc Tuân nhận chức Tham Mưu Trưởng Tổng Tham
Mưu chiều 29.04.1975. Chết tại trại tù cải tạo Nam Hà, tỉnh
Hà Nam Ninh.
|
| 33 |
|
Đại
Tá Lại Đức Chuẩn, Trưởng Pḥng Nhất Tổng Tham Mưu
|
| 34 |
|
Đại
Tá Phạm bá Hoa, Tham Mưu Trưởng Tổng Cục Tiếp Vận.
|
| 35 |
|
Đại
Tá Ngô văn Minh, Tham Mưu Trưởng Biệt Khu Thủ
Đô.
|
| 36 |
|
Đại
Tá Vũ Đức Nghiêm.
|
|
|
|